Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Viet_chu_v.swf Banner_Tet.swf VOC_VUI_veduyen.swf Parkour_4.flv L6H243.swf 634.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mến (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:56' 31-08-2012
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 491
    Số lượt thích: 0 người
    nguyenmenlethanhtong.violet.vn
    Tiết 3: Bài 3:
    ỨNG DỤNG .
    ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG .
    Tiết 3: Bài 3:
    ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG .
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    C1: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng ,vùng tối .Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc sáng ?
    * Thí nghiệm 1:
    Đèn pin
    Miếng bìa
    Màn chắn
    Vùng sáng
    Vùng tối
    Tiết 3: Bài 3:
    ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG .
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    C1:
    * Bóng tối nằm ở phía sau vật cản ,không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới .
    * Thí nghiệm 1:
    * Thí nghiệm 2:
    1
    2
    3
    Vùng bóng tối
    Vùng chiếu sáng đầy đủ
    Tiết 3: Bài 3:
    ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG .
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    C1:
    * Bóng tối nằm ở phía sau vật cản ,không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới .
    * Thí nghiệm 1:
    * Thí nghiệm 2:
    C2:
    * Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản , nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới .
    II. Nhật thực – Nguyệt thực :
    Mặt trăng
    Trái Đất
    Hình 3.3
    MẶT TRỜI
    Hiện tượng nhật thực.
    Nhật thực toàn phần
    Nhật thực một phần
    Vùng sáng
    Tiết 3: Bài 3:
    ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG .
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    C1:
    * Bóng tối nằm ở phía sau vật cản ,không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới .
    * Thí nghiệm 1:
    * Thí nghiệm 2:
    C2:
    * Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản , nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới .
    II. Nhật thực – Nguyệt thực :
    C3:
    * Nhật thực toàn phần ( hay một phần ) quan sát được ở chỗ có bóng tối ( hay bóng nửa tối ) của Mặt Trăng trên Trái đất .
    Mặt trăng
    Trái Đất
    2
    3
    1
    A
    MẶT TRỜI
    Hiện tượng Nguyệt thực.
    Tiết 3: Bài 3:
    ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG .
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    C1:
    * Bóng tối nằm ở phía sau vật cản ,không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới .
    * Thí nghiệm 1:
    * Thí nghiệm 2:
    C2:
    * Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản , nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới .
    II. Nhật thực – Nguyệt thực :
    C3:
    * Nhật thực toàn phần ( hay một phần ) quan sát được ở chỗ có bóng tối ( hay bóng nửa tối ) của Mặt Trăng trên Trái đất .
    C4:
    * Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng .
    III. Vận dụng :
    C5:
    C6:
    NGUYỆT THỰC
    NHẬT THỰC HÌNH KHUYÊN
    8/31/2012
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
    a) Bài vừa học :
    Học thuộc C9.
    Làm các Bài tập : 3.1; 3.3;3.5; 3.11; 3.13; SBT.
    b) Bài sắp học :
    TIẾT 3: BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC .
    Nhìn hình vẽ 4.2 để trả lời C1 và Hình 4.3 để trả lời C2 .Sách giáo khoa .
     
    Gửi ý kiến